Quản lý, giám sát xây dựng

Trách nhiệm và quyền hạn của Tư vấn giám sát trưởng

Là người đại diện và chịu trách nhiệm trước tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình và trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện nên Tư vấn giám sát trưởng có rất nhiều trách nhiệm và quyền hạn để thực thi công việc.

Theo Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 04/2019/TT-BXD về việc "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng" có nêu rõ Trách nhiệm và quyền hạn của Tư vấn giám sát trưởng như sau:

a) Tổ chức quản lý, điều hành toàn diện công tác giám sát thi công xây dựng theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung của hợp đồng, phạm vi công việc được chủ đầu tư giao, hệ thống quản lý chất lượng và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Phân công công việc, quy định trách nhiệm cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của các tư vấn giám sát viên.

c) Thực hiện giám sát và ký biên bản nghiệm thu đối với các công việc phù hợp với nội dung chứng chỉ hành nghề được cấp trong trường hợp trực tiếp giám sát công việc xây dựng. Kiểm tra, rà soát và ký bản vẽ hoàn công do nhà thầu thi công xây dựng lập so với thực tế thi công theo quy định.

d) Tham gia nghiệm thu và ký biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây dựng (nếu có), gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng. Từ chối nghiệm thu khi chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; thông báo cho chủ đầu tư lý do từ chối nghiệm thu bằng văn bản.

đ) Chịu trách nhiệm trước tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình và trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện. Từ chối việc thực hiện giám sát bằng văn bản khi công việc xây dựng không tuân thủ quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật.

e) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình.

g) Không chấp thuận các ý kiến, kết quả giám sát của các tư vấn giám sát viên khi không tuân thủ giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt, hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật.

h) Đề xuất với chủ đầu tư bằng văn bản về việc tạm dừng thi công khi phát hiện bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, có khả năng gây sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình.

i) Kiến nghị với chủ đầu tư về việc tổ chức quan trắc, thí nghiệm, kiểm định hạng mục công trình, công trình xây dựng trong trường hợp cần thiết và các nội dung liên quan đến thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có).

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: quyền hạn, trách nhiệm, tư vấn giám sát, giám sát trưởng,

TIN LIÊN QUAN

Không lâu nữa, trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ được áp dụng để giám sát thi công xây dựng công trình tại Việt Nam

Hệ thống này sẽ giám sát mọi chi tiết của một dự án xây dựng và tự động cảnh báo các dấu hiệu thi công sai sót hoặc chậm trễ tiến độ.

Chủ đầu tư hay Tổng thầu ký hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát?

Tình huống này ít gặp nên gây lúng túng cho cả chủ đầu tư và tổng thầu. Tuy nhiên, vấn đề này đã được quy định rất cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước.

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

Khi triển khai dự án thi công xây dựng công trình, dù tự giám sát thi công hay thuê đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư vẫn có nhiều quyền lợi và nghĩa vụ khi thực thi công việc của mình.

Tư vấn giám sát thi công xây dựng là làm gì?

Tư vấn giám sát thi công xây dựng hay gọi tắt là giám sát xây dựng không phải là công việc chung chung mà là công việc được các văn bản pháp luật quy định nội dung chi tiết rất cụ thể.

Cá nhân độc lập có được tự giám sát thi công công trình?

Việc giám sát thi công xây dựng công trình có thể do cá nhân, tổ chức có chứng chỉ hành nghề và có đủ năng lực kinh nghiệm thực hiện. Tuy nhiên, cá nhân độc lập có chứng chỉ hành nghề chỉ được giám sát thi công xây dựng một số loại công trình được giới hạn dưới đây.

Trách nhiệm và quyền hạn của Tư vấn giám sát viên

Tùy từng quy mô công trình, đoàn tư vấn giám sát hiện trường sẽ có một hoặc nhiều kỹ sư giám sát gọi là tư vấn giám sát viên làm việc dưới sự điều hành trực tiếp của tư vấn giám sát trưởng.

Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng

Công ty nào được phép giám sát thi công xây dựng? Để giám sát thi công xây dựng công trình công ty, doanh nghiệp phải có điều kiện gì?

Phạm vi công việc của tư vấn giám sát xây dựng công trình

Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là sản phẩm của lao động trí tuệ trong quản lý xây dựng, đóng góp một phần quan trọng trong việc tạo nên những công trình chất lượng.

Tiêu chí để lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát xây dựng công trình

Để công trình của bạn được xây dựng đảm bảo chất lượng, bên cạnh việc lựa chọn nhà thầu thi công thì việc chọn lựa đơn vị tư vấn giám sát thi công cũng cực kỳ quan trọng.

Tư vấn giám sát thi công có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp?

Bài viết sau đây sẽ thông tin chi tiết tới bạn đọc những đối tượng bắt buộc và không bắt buộc phải mua bảo hiểm khi tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng công trình.

CÙNG CHUYÊN MỤC

Quy định mới về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Những điểm mới cần lưu ý khi áp dụng TCVN 7336:2021 - Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

TCVN 7336:2021 được bổ sung, chỉnh sửa từ TCVN 7336:2003 nhằm đáp ứng sát hơn với yêu cầu thực tiễn trong cuộc sống. Dưới đây là một số quy định mới cần lưu ý khi áp dụng.

Quy định về việc tháo dỡ cốp pha đà giáo

Việc tháo dỡ cốp pha (hay còn gọi là ván khuôn), đà giáo là công việc rất quan trọng. Nếu thi công không đúng kỹ thuật có thể gây mất an toàn cho người lao động và ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Do vậy việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo cần tuân thủ các quy định dưới đây.

Quy định kỹ thuật thang máy đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

Đây là các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình thang máy để đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Công trình hết hạn bảo hành, trách nhiệm thuộc về ai?

Có rất nhiều công trình sau một thời gian xây dựng và sử dụng thì xảy ra tình trạng xuống cấp, rạn nứt, hư hỏng làm ảnh hưởng đến mỹ quan, sự an toàn cho người sử dụng. Vì vậy, xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan nhằm khắc phục, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng là điều cần thiết.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Quy định về độ võng cho phép của kết cấu thép chịu uốn

Độ võng của kết cấu thép chịu uốn là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện, đồng thời là tiêu chí cơ bản để nghiệm thu lắp đặt kết cấu thép tại công trường

Về đầu trang