Quản lý, giám sát xây dựng

Tháo dỡ hay phá dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép?

Hiện nay còn nhiều cách hiểu khác nhau khi thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực trật tự xây dựng. Đó là buộc tháo dỡ hay phá dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ thì đối với trường hợp công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai giấy phép xây dựng được cấp thì ngoài bị phạt tiền còn bị áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả là “Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính cá nhân/tổ chức vi phạm phải làm thủ tục xin giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, nếu quá 60 ngày mà không xuất trình được giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh thì bị  áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Tháo dỡ hay phá dỡ công trình vi phạm

Cũng theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP thì sử dụng cụm từ “buộc tháo dỡ công trình vi phạm” và trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính cũng như quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo mẫu nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP thì đều hướng dẫn “Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp”, do đó cơ quan ban hành phải ghi đúng biện pháp khắc phục hậu quả đã quy định trong Nghị định 139/2017/NĐ-CP, đó là “buộc tháo dỡ công trình vi phạm”.

Việc ghi “buộc tháo dỡ công trình vi phạm” dẫn đến cách hiểu của một số người cho rằng: Khi cưỡng chế thì không được phá dỡ công trình mà phải tháo dỡ từng bộ phận công trình, đúng như biện pháp gi trong quyết định. Cách hiểu này liệu có đúng hay không?

Không chấp hành thì phá dỡ công trình vi phạm

- Theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 03/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định 139/2017/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, bộ phận công trình xây dựng vi phạm như sau:

“2. Công trình, phần công trình xây dựng vi phạm phải được tháo dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt cho đến khi phần còn lại của công trình đảm bảo an toàn chịu lực khi đưa vào sử dụng.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm tra, phê duyệt và thực hiện phương án, giải pháp phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Phương án, giải pháp phá dỡ phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng sau khi phá dỡ phần vi phạm, tính mạng, sức khỏe, công trình xây dựng lân cận và đảm bảo vệ sinh, môi trường.

4. Trường hợp chủ đầu tư không tự giác chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm thì bị cưỡng chế thi hành. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thuê tổ chức tư vấn lập phương án, giải pháp phá dỡ, giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cùng cấp thẩm định trước khi quyết định phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ. Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm: lập, thẩm định, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ và tổ chức cưỡng chế tháo dỡ.”

Như vậy, theo hướng dẫn của Thông tư 03/2018/TT-BXD thì chủ đầu tư phải tháo dỡ theo lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình và trong trường hợp không tự giác chấp hành thì cơ quan nhà nước lập phương án phá dỡ và tổ chức cưỡng chế tháo dỡ.

- Bên cạnh đó, theo Điều 118 Luật Xây dựng quy định về phá dỡ công trình xây dựng  như sau:

“1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới, công trình xây dựng tạm;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;

d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; xây dựng sai với thiết kế được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.

2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phá dỡ công trình chỉ được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

b) Phá dỡ công trình phải được thực hiện theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

b) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc diện phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ;

c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, quyết định không kịp thời hoặc quyết định trái với quy định của pháp luật.”

Theo quy định của Luật Xây dựng thì công trình xây dựng không có giấy phép sẽ bị phá dỡ, trường hợp người vi phạm không chấp hành sẽ bị cưỡng chế phá dỡ.

Tóm lại:

Đối với công trình xây dựng không có giấy phép hoặc sai giấy phép xây dựng được cấp thì bên cạnh phạt tiền, cá nhân/tổ chức vi phạm sẽ bị áp dụng biện pháp “buộc tháo dỡ công trình, bộ phận công trình vi phạm”, trường hợp cá nhân không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định của Luật Xây dựng và hướng dẫn của Thông tư 03/2018/TT-BXD.

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: tháo dỡ, phá dỡ, cưỡng chế, công trình,

TIN LIÊN QUAN

Quy định về việc phá dỡ công trình

Bên cạnh những công trình cần phá dỡ do có nguy cơ sụp đổ hoặc phá dỡ để xây mới, những công trình bị cưỡng chế phá dỡ cũng cần được thực hiện theo đúng các quy định của Pháp luật.

Nghị định 21/2020/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017

Nghị định 139/2017/NĐ-CP - Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng ...

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến ...

Nghị định số 121/2013/NĐ-CP - Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản...

Nghị định số 180/2007/NĐ-CP - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 10; khoản 5 Điều 67; Điều 86; Điều 94 và khoản 2 Điều 120 của Luật Xây dựng.

CÙNG CHUYÊN MỤC

Khái toán chi phí xây dựng - Suất vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà công nghiệp

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.

Thép cốt bê tông - Ký hiệu S hoặc S4 là gì, tương đương với mác thép bao nhiêu?

Hầu hết mọi kỹ sư khi kiểm tra thép xây dựng đều biết thép có các mác được ký hiệu là CB240 - 300 - 400 - 500 và thậm chí còn có tận thép CB600. Vì vậy, hãn hữu lắm mới gặp trường hợp thép có ký hiệu S (hoặc S4) khiến mọi người ngã ngửa.

Quy định về Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS-XD

Các tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc hầu hết các lĩnh vực phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP. Vậy Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có phải xin cấp chứng chỉ hay không? Hãy cùng VNT đi tìm lời giải cho vấn đề này nhé.

10 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua quy định rõ 10 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, trong đó có nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ đầu tư hay Tổng thầu ký hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát?

Tình huống này ít gặp nên gây lúng túng cho cả chủ đầu tư và tổng thầu. Tuy nhiên, vấn đề này đã được quy định rất cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

Tiêu chuẩn này đưa ra những chỉ dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho các công trình xây dựng.

Về đầu trang