Tiêu chuẩn XD

TCVN 7888:2014 - Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cọc bê tông ứng lực trước, được sản xuất theo phương pháp quay ly tâm.

Phân loại

Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường (Pretensioned spun concrete piles - PC): Có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (D150 x 300) mm không nhỏ hơn 60 MPa.

Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (Pretensioned spun high strength concrete piles - PHC): Có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (D150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa.

Cọc bê tông li tâm ứng lực trước PC, PHC

Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước dạng thân đốt cường độ cao - Nodular (Pretensioned spun high strength Nodular - NPH): Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao nhưng có đốt trên thân cọc, còn gọi là cọc Nodular, có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (D150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa.

Cọc bê tông li tâm ứng lực trước NPH

Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước (PC, PHC, NPH) có các loại đường kính từ 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000; 1100; 1200mm.

Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép

- Trầy xước:

+ Đối với cọc D300 mm - D650 mm: diện tích vết trầy xước tại một vị trí <= 50 cm2.

+ Đối với cọc D700 mm - D1200 mm: diện tích vết trầy xước tại một vị trí <= 100 cm2.

+ Tổng diện tích toàn bộ các vết trầy xước không được lớn hơn 0,5% tổng diện tích bề mặt cọc

- Tróc mặt, rỗ tổ ong: Tổng diện tích các vị trí <= 1,0% tổng diện tích bề mặt cọc.

- Xì mép nẹp khuôn: Chiều sâu: < 5 mm; Chiều dài <= 700 mm tại một vị trí và tổng chiều dài các vết xì mép <=10 % chiều dài cọc.

- Xì mép măng xông: Bề rộng <= 15 mm; Chiều dài <= 1/3 chu vi cọc.

- Độ lồi lõm trong lòng cọc:

+ Chênh lệch giữa vị trí lồi và lõm <=20 mm. 

+ Chiều dày thành cọc (tính từ bề mặt cọc đến vị trí lõm) không thấp hơn chiều dày thiết kế.

Cỡ lô và lấy mẫu

- Cỡ lô: Sản phẩm cọc cùng chủng loại đường kính, cùng cấp tải được sản xuất theo cùng điều kiện: vật liệu bê tông, cốt thép, quy trình công nghệ trong cùng một thời gian với cỡ quy mô sản xuất liên tục 3000 cọc/đợt, được coi là một lô sản phẩm. Trường hợp không đủ 3000 cọc/đợt sản xuất hoặc số lượng cọc cho một chủng loại được sản xuất trong khoảng thời gian không lớn hơn 12 tháng nhỏ hơn 3000 cọc thì vẫn coi như là một lô đủ.

- Lấy mẫu nguyên liệu: Xi măng, cốt liệu, phụ gia, nước, cốt thép được thực hiện theo các tiêu chuẩn tương ứng hiện hành cho từng loại nguyên liệu.

- Lấy mẫu hỗn hợp bê tông, đúc bảo dưỡng mẫu được tiến hành theo TCVN 3105:1993 . Mẫu xác định cường độ nén của bê tông là mẫu trụ (150 x 300) mm. Có thể sử dụng mẫu trụ tròn rỗng có kích thước (200 x 300) mm theo JIS A 1136.

- Lấy mẫu cọc PC, PHC, NPH để kiểm tra và thử nghiệm: 2 cọc bất kỳ / lô.

...

Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7888:2008


Chi tiết nội dung tiêu chuẩn, mời quý vị xem hoặc download tại đây  

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: cọc bê tông li tâm, ứng lực trước, ph, phc, nph, tiêu chuẩn,

TIN LIÊN QUAN

Quy định về việc hàn nối cọc trong quá trình đóng, ép cọc

Với những công trình có chiều sâu ép cọc lớn, cần nối nhiều đoạn cọc mới đảm bảo chiều sâu và lực ép theo thiết kế. Do đó việc nối các đoạn cọc bằng phương pháp hàn là bắt buộc.

TCVN 11893:2017 - Bentonite - Phương pháp thử

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các chỉ tiêu cơ, lý, hóa trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường của dung dịch bentonite sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình.

Quy định về sai số cho phép khi đóng và ép cọc trên mặt bằng

Hồ sơ hoàn công cọc phải thể hiện các thông số sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu. Tuy nhiên, chỉ những cọc có sai số trong phạm vi cho phép mới được nghiệm thu, các cọc có sai số vị trí lớn phải được đơn vị thiết kế chấp thuận hoặc điều chỉnh.

Một số quy định về nghiệm thu và giám sát thi công đúc cọc bê tông

Khả năng chịu tải của kết cấu móng cọc bê tông phụ thuộc 50% vào chất lượng cọc và 50% vào chất lượng thi công ép/đóng cọc. Vì vậy công tác giám sát thi công đúc cọc là cực kỳ quan trọng.

TCVN 10667:2014 - Cọc bê tông ly tâm - Khoan hạ cọc - Thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thi công và nghiệm thu khoan hạ cọc bê tông ly tâm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như mái đá nghiêng, tốc độ dòng chảy tại mũi cọc lớn hơn 0,8 m/min.

Thông tư số 09/2018/TT-BXD - Quy định quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng thuộc danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

TCVN 10304:2014 - Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế móng cọc của nhà và công trình (sau đây gọi chung là công trình) xây dựng mới hoặc công trình cải tạo xây dựng lại.

TCXD 190:1996 - Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kĩ thuật trong công tác sản xuất thi công và nghiệm thu các loại cọc tiết diện nhỏ.

TCXD 189:1996 - Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cọc có chiều rộng tiết diện nhỏ hơn 250mm, được thi công bằng phương pháp đóng hoặc ép.

TCXDVN 195:1997 - Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết kế cọc nhồi, thi công bằng phương pháp khoan tạo lỗ và đổ bê tông tại chỗ.

CÙNG CHUYÊN MỤC

TCVN 5575:2024 - Thiết kế kết cấu thép

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và áp dụng để thiết kế và tính toán kết cấu thép của nhà và công trình có các công năng sử dụng khác nhau, làm việc ở nhiệt độ không cao hơn 100°C và không thấp hơn âm 60°C.

QCVN 07:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

Quy chuẩn này gồm 10 phần quy định chi tiết những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật.

QCVN 10:2024/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng để đảm bảo người gặp khó khăn khi tiếp cận có thể tiếp cận sử dụng.

QCVN 16:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

QCVN 04:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng khi xây dựng mới, xây dựng lại nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có đến 3 tầng hầm, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Quy định về độ võng cho phép của kết cấu thép chịu uốn

Độ võng của kết cấu thép chịu uốn là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện, đồng thời là tiêu chí cơ bản để nghiệm thu lắp đặt kết cấu thép tại công trường

Về đầu trang