Tiêu chuẩn xây dựng

TCVN 7711:2013 - Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sun phát (sulfat)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát.

Phân loại

Theo độ bền sun phát, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát gồm ba mức:

- Bền sun phát trung bình: MS;

- Bền sun phát cao: HS;

- Siêu bền sun phát: US.

Ký hiệu

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát được ký hiệu như sau:

XXXYY-ZZ

Trong đó:

- XXX là ký hiệu của từng gốc xi măng: Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB); Xi măng poóc lăng xỉ lò cao (PCBBFS) hoặc Xi măng poóc lăng đa cấu tử (CC)

- YY là mác xi măng: 30/40/50

- ZZ là cấp bền sun phát: MS/HS/US

Ví dụ: Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – siêu bền sun phát được ký hiệu PCBBFS30-US.

Yêu cầu kỹ thuật

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát phải thỏa mãn các chỉ tiêu chất lượng của TCVN 6260:2009 hoặc TCVN 4316:2007 hoặc TCVN 9501:2013, các yêu cầu trong Bảng sau:

Độ bền sun phát Mức
Bền sun phát trung bình (MS) Bền sun phát cao (HS) Siêu bền sun phát (US)
6 tháng ≤ 0.1% ≤ 0.05% -
12 tháng - ≤ 0.1% (a) ≤ 0.05%
18 tháng - - ≤ 0.1% (b)

(a) - Chỉ thử khi độ bền sun phát ở tuổi 6 tháng vượt quá giới hạn cho phép

(b) - Chỉ thử khi độ bền sun phát ở tuổi 12 tháng vượt quá giới hạn cho phép

...

TCVN 7711:2013 thay thế TCVN 7711:2007.


Chi tiết nội dung Tiêu chuẩn, mời Quý vị xem hoặc download tại đây: 

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: xi măng, xi măng pooc lăng, bền sun phát, sulfat,

TIN LIÊN QUAN

TCVN 7712:2013 - Xi măng pooclăng hỗn hợp ít toả nhiệt

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt.

TCVN 8873:2012 - Xi măng nở

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng nở ở tuổi sớm trong thời gian đóng rắn ban đầu.

TCVN 6067:2018 - Xi măng poóc lăng bền sun phát (sunfat)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng bền sulfat.

TCVN 5691:2000 - Xi măng Poóc lăng trắng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng trắng

So sánh xi măng Poóc lăng - PC với xi măng Poóc lăng hỗn hợp - PCB

Tại các công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, khá nhiều kỹ sư chỉ cần biết xi măng nhập về công trường đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam là dùng được chứ không biết hoặc chưa có thời gian nghiên cứu kỹ xem tại sao lúc thì nhập về xi măng PC lúc thì nhập về xi măng PCB (!).

TCVN 6260:2009 - Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng.

TCVN 2682:2009 - Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng thông dụng.

TCVN 9488:2012 - Xi măng đóng rắn nhanh

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng đóng rắn nhanh.

TCVN 9202:2012 - Xi măng xây trát

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho xi măng xây trát.

CÙNG CHUYÊN MỤC

TCVN 9686:2013 - Cọc ván thép cán nóng hàn được

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm cọc ván thép cán nóng hàn được, là loại cọc ván thép đặc biệt dễ hàn, dùng cho công tác cừ chắn, tường vây, móng và các công tác tương tự.

TCVN 12393:2018 - Bê tông cốt sợi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm tra chấp nhận đối với bê tông cốt sợi.

TCVN 12604-2:2019 - Cấu kiện kè bê tông bảo vệ bờ biển cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thi công và nghiệm thu kết cấu bảo vệ bờ biển và đê biển bằng cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc cải tạo các kết cấu bảo vệ bờ biển và đê biển.

TCVN 12604-1:2019 - Cấu kiện kè bê tông bảo vệ bờ biển cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn dùng để lắp đặt tại các công trình kết cấu bảo vệ bờ và đê biển. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho công trình bảo vệ bờ sông, hồ.

TCVN 12392-2:2018 - Sợi cho bê tông cốt sợi - Phần 2: Sợi polyme

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sợi polyme sử dụng trong bê tông cốt sợi và vữa có cốt sợi.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

Tiêu chuẩn này đưa ra những chỉ dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho các công trình xây dựng.

Về đầu trang