Quản lý, giám sát xây dựng

Quy định về lắp đặt cáp và dây điện trong hệ thống ống luồn dây

Chiều dày của bê tông bao bọc quanh tiết diện ống luồn dây hoặc bề mặt phía ngoài của ống sâu hơn mặt tường hoàn thiện không nhỏ hơn 15 mm; hay số cút ống luồn dây trên một tuyến ống không được vượt quá 4 góc vuông,... là một số điểm nổi bật của quy định này.

Để giám sát lắp đặt ống luồn dây, kỹ sư giám sát M&E cần nắm vững 35 quy định sau:

1. Phải áp dụng hệ thống ống luồn dây kim loại cứng để bảo vệ cáp ở khu vực sản xuất, bổ sung cho hệ thống khay cáp.

2. Hệ thống ống luồn dây phải được lắp đặt hoàn chỉnh trước khi luồn cáp vào ống. Vì mục đích này trong ống luồn dây phải có sẵn dây mồi để kéo cáp vào ống. Tiêu chuẩn này không bắt buộc đối với hệ thống ống luồn dây đặt trong kết cấu bê tông đúc sẵn.

3. Đối với hệ thống ống luồn dây đặt trong kết cấu bê tông đúc sẵn, dây và cáp có thể được luồn sẵn trước khi đổ bê tông, nhưng phải có biện pháp bảo vệ các đầu ống không để vữa hoặc bê tông lọt vào trong ống. Đồng thời phải bảo vệ các đầu dây thò ra ngoài miệng ống không bị đứt gãy.

4. Đối với hệ thống ống luồn dây đặt trong kết cấu bê tông đúc sẵn không được để ống luồn dây hoặc cáp chịu tác dụng của sức căng cơ học nảy sinh trong quá trình lắp đặt và đổ bê tông.

5. Trước khi đổ bê tông trùm lên các ống luồn dây, các ống này phải được cố định sao cho chiều dày của bê tông sau khi đông kết bao bọc quanh tiết diện ống luồn dây tại bất kỳ điểm nào cũng không nhỏ hơn 15 mm.

6. Tổng tiết diện của cáp hoặc dây điện luồn trong ống đặt sẵn trong bê tông không được vượt quá 40% tiết diện ống luồn dây.

7. Phải cố định vững chắc tuyến ống luồn dây cứng bằng kẹp ôm hoặc bằng phương pháp khác đã được phê duyệt sau mỗi cự ly không lớn hơn 2 m đối với ống luồn dây kim loại và không lớn hơn 1 m đối với ống luồn dây PVC cứng.

Quy định lắp đặt ống luồn dây điện

8. Ống luồn dây kim loại và phụ kiện đặt trong môi trường ẩm thấp, không khí có tính ăn mòn, phải được mạ kẽm nóng hoặc sơn phủ bằng vật liệu chống gỉ và chống ăn mòn.

9. Ống luồn dây kim loại có chiều dài liên tục phải có ren ở hai đầu miệng ống.

10. Miệng ống để hở phải được trang bị một đoạn ống lót có êcu hãm hoặc một đoạn ống loe miệng để không làm hỏng cách điện của cáp. Nếu đầu ống để hở nằm lọt trong một máng bao che thì dùng đoạn ống lót, còn nếu đầu ống để hở nhô ra ngoài thì sử dụng đoạn ống miệng loe.

11. Số cút ống luồn dây trên một tuyến ống phải hạn chế sao cho tổng số góc ở tất cả các cút ống không được vượt quá 4 góc vuông. Khi gặp trở ngại, có thể nới rộng bán kính cong của cút ống để tạo thuận lợi cho việc lắp đặt. Góc của cút ống luồn dây không được nhỏ hơn 90°. Khi uốn ống không được làm thu nhỏ đường kính trong của ống.

12. Ống luồn dây của cáp trung áp phải dễ nhận biết nhờ màu sắc tương phản và phải treo biển cảnh báo.

13. Ống luồn dây kim loại phải đảm bảo tính liên tục về điện. Ống luồn dây kim loại phải được tiếp đất và được nối vào dây tiếp đất gần nhất.

14. Khi lắp đặt ống luồn dây, phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn nước xâm nhập.

15. Trước khi luồn cáp, phía trong ống luồn dây phải được làm sạch kỹ. Phải sử dụng dây mồi để kéo cáp trong ống, tuy nhiên không được dùng dầu mỡ hoặc vật liệu bôi trơn khi kéo cáp qua ống vì như vậy có thể làm hỏng cách điện của cáp.

16. Trên tuyến ống dài ở những khâu thu hẹp phải bù trừ co dãn nhiệt bằng mối nối co dãn.

17. Khi đặt tuyến ống luồn dây cần chọn vị trí các hộp nối và các phụ kiện thuận tiện cho việc tiếp cận sửa chữa.

18. Chỉ được dùng ống luồn dây và phụ kiện bằng vật liệu không cháy để bảo vệ:

- Cáp cấp nguồn cho thiết bị báo cháy, chữa cháy, thiết bị sơ tán người và thang máy.

- Cáp đặt trong vùng dễ cháy.

19. Ống luồn dây và cáp điện vào các thiết bị phải bố trí các gioăng đệm chống chất lỏng theo đường ống vào thiết bị.

20. Các gioăng đệm của các phụ kiện ống phải chống được tác dụng ăn mòn của các vật liệu tiếp cận với chúng.

21. Các ống luồn dây PVC đặt nổi trong các khu vực không có tác dụng ăn mòn có thể là ống cứng có phụ kiện không ren.

22. Các ống luồn dây Polyetylen đặt chìm trong tường gạch trát vữa xi măng hoặc thạch cao ở các văn phòng hoặc khu vực tương tự phải được cố định sao cho bề mặt phía ngoài của ống còn sâu hơn mặt tường hoàn thiện ít nhất 15 mm.

23. Các mối nối ống luồn dây kim loại có ren phải có vòng đệm bằng vật liệu dẫn điện có tác dụng chống ăn mòn và không có hại cho cách điện của cáp.

24. Các ống luồn dây ngoài trời phải là ống cứng PVC hoặc ống thép mạ kẽm nhiệt đới hóa.

25. Cút luồn dây cứng phài có bán kính cong (ứng với cung uốn trong) đủ lớn để cáp bên trong ống được uốn theo quy định tại bảng dưới đây, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2,5 lần đường kính ngoài của ống.

26. Lỗ xả nước đọng của hệ thống ống luồn dây không kín phải đặt ở điểm thấp nhất tại những nơi có độ ẩm ngưng tụ.

27. Trong thời gian thi công, các lỗ hở tạm trong hệ thống ống đi dây phải được nút kín hoặc được đậy kín cẩn thận nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập của ẩm mốc, vật lạ.

28. Miệng của những đoạn ống ngắn xuyên qua tường dẫn cáp vào nhà, phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy và không có hại cho cách điện của cáp.

29. Giá đỡ ống luồn dây phải được đặt nhờ các bộ phận cố định của kết cấu xây dựng có sẵn.

30. Các ống luồn dây dự phòng, phải được đặt gần chỗ nối cáp vào thiết bị để cho việc đặt cáp trong tương lai được dễ dàng.

31. Chỉ được đặt hộp nối cáp cho tuyến ống luồn dây chôn dưới đất khi có văn bản thỏa thuận của kỹ sư phụ trách giám sát thi công phần điện của chủ đầu tư.

32. Vít, bu lông và phụ kiện để bắt chặt ống luồn dây phải được kỹ sư phụ trách giám sát thi công phần điện của chủ đầu tư phê duyệt trước khi sử dụng. Không được sử dụng gỗ để cố định ống luồn dây và chỉ được dùng khoan điện hoặc khoan khí nén để khoan lỗ phục vụ việc cố định luồn dây.

33. Chỉ được khởi công đặt tuyến ống khi đã xác định được vị trí tuyến ống dựa theo bản vẽ của cơ quan tư vấn thiết kế.

34. Khi cắt ống luồn dây phải cắt thẳng góc với trục của ống.

35. Trước khi lắp đặt, ống luồn dây và phụ kiện phải qua kiểm tra để bảo đảm không có khuyết tật về điện và cơ:

- Kiểm tra bằng mắt về sức bền, độ rắn chắc, chất lượng đường hàn và mối nối, lớp sơn phủ, mạ kẽm v.v...

- Kiểm tra về tính liên tục về điện của ống luồn dây kim loại.

Toàn bộ nội dung của 35 quy định trên đây được trích dẫn từ Mục 8 của tiêu chuẩn TCVN 9208:2012 - Lắp đặt cáp và dây dẫn điện cho các công trình công nghiệp.

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: quy định, lắp đặt, ống luồn dây điện,

TIN LIÊN QUAN

TCVN 7997:2009 - Cáp điện lực đi ngầm trong đất - Phương pháp lắp đặt

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp lắp đặt cáp điện lực có điện áp làm việc không vượt quá 7000 V (sau đây gọi tắt là “cáp”) đi ngầm trong đất.

Quy định về kích cỡ dây dẫn của lưới điện trong nhà

Lựa chọn kích cỡ dây điện nguồn cấp điện tổng hay cho từng thiết bị nhỏ nhất trong nhà rất quan trọng. Nếu lựa chọn không đúng sẽ dẫn tới nguy cơ cháy nổ do quá tải... ảnh hưởng tới an toàn điện và an toàn cháy nổ chung cho cả công trình.

TCVN 9070:2012 - Ống nhựa gân xoắn HDPE

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ống nhựa gân xoắn HDPE (High density polyethylene) dùng trong xây dựng các hệ thống thoát nước đô thị và công nghiệp, cấp nước thô cho các nhà máy nước, hệ thống cống dọc, cống vượt trên các trục lộ đường giao thông, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, hệ thống ống bọc bảo vệ cáp ngầm bưu chính viễn thông và điện lực,…

TCVN 9208:2012 - Lắp đặt cáp và dây dẫn điện cho các công trình công nghiệp

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt cáp và dây dẫn điện dùng với điện áp xoay chiều đến 24kV và điện áp một chiều đến 1500V cho các công trình công nghiệp.

CÙNG CHUYÊN MỤC

Quy định mới về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Những điểm mới cần lưu ý khi áp dụng TCVN 7336:2021 - Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

TCVN 7336:2021 được bổ sung, chỉnh sửa từ TCVN 7336:2003 nhằm đáp ứng sát hơn với yêu cầu thực tiễn trong cuộc sống. Dưới đây là một số quy định mới cần lưu ý khi áp dụng.

Quy định về việc tháo dỡ cốp pha đà giáo

Việc tháo dỡ cốp pha (hay còn gọi là ván khuôn), đà giáo là công việc rất quan trọng. Nếu thi công không đúng kỹ thuật có thể gây mất an toàn cho người lao động và ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Do vậy việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo cần tuân thủ các quy định dưới đây.

Quy định kỹ thuật thang máy đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

Đây là các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình thang máy để đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Công trình hết hạn bảo hành, trách nhiệm thuộc về ai?

Có rất nhiều công trình sau một thời gian xây dựng và sử dụng thì xảy ra tình trạng xuống cấp, rạn nứt, hư hỏng làm ảnh hưởng đến mỹ quan, sự an toàn cho người sử dụng. Vì vậy, xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan nhằm khắc phục, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng là điều cần thiết.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Quy định về độ võng cho phép của kết cấu thép chịu uốn

Độ võng của kết cấu thép chịu uốn là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện, đồng thời là tiêu chí cơ bản để nghiệm thu lắp đặt kết cấu thép tại công trường

Về đầu trang