Quản lý, giám sát xây dựng

Một số quy định về nghiệm thu và giám sát thi công đúc cọc bê tông

Khả năng chịu tải của kết cấu móng cọc bê tông phụ thuộc 50% vào chất lượng cọc và 50% vào chất lượng thi công ép/đóng cọc. Vì vậy công tác giám sát thi công đúc cọc là cực kỳ quan trọng.

Trong suốt quá trình thi công đúc cọc bê tông của nhà thầu, các kỹ sư giám sát phải đến tận nơi đúc cọc để kiểm tra các khâu sau đây:

Kiểm tra vật liệu cọc bê tông

- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;

- Cấp phối bê tông;

- Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;

- Đường kính cốt thép chịu lực;

- Đường kính, bước cốt đai;

- Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc;

- Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép;

- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;

Kiểm tra kích thước hình học của cọc bê tông

- Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc;

- Kích thước tiết diện cọc;

- Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục;

- Độ chụm đều đặn của mũi cọc.

Nghiệm thu cọc bê tông trước khi sử dụng

- Toàn bộ thân cọc không được có vết nứt rộng hơn 0,2 mm. Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm.

- Tổng diện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không lớn hơn 5% tổng diện tích bề mặt cọc và không quá tập trung.

- Không được dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong bảng sau:

TT Tiêu chí đánh giá Mức sai lệch cho phép
1 Chiều dài đoạn cọc ± 30 mm
2 Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiết diện của cọc đặc (hoặc rỗng giữa) ± 5 mm
3 Chiều dài mũi cọc ± 30 mm
4 Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm) 10 mm
5 Độ võng của đoạn cọc 1% chiều dài đốt cọc
6 Độ lệch mũi cọc khỏi tâm 10 mm
7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng góc trục cọc:  
  - Cọc tiết diện đa giác 1%
  - Cọc tròn 0.5%
8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc ± 50 mm
9 Độ lệch của móc treo so với trục cọc 20 mm
10 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ ± 5 mm
11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai ± 10 mm
12 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ ± 10 mm
13 Đường kính cọc rỗng ± 5 mm
14 Chiều dày thành lỗ ± 5 mm
15 Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc ± 5 mm

Toàn bộ các nội dung nêu trên được trích dẫn từ Mục 5 của tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 - Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

Phòng Kỹ thuật

Từ khóa: giám sát, nghiệm thu, cọc bê tông, đúc cọc,

TIN LIÊN QUAN

Quy định về việc hàn nối cọc trong quá trình đóng, ép cọc

Với những công trình có chiều sâu ép cọc lớn, cần nối nhiều đoạn cọc mới đảm bảo chiều sâu và lực ép theo thiết kế. Do đó việc nối các đoạn cọc bằng phương pháp hàn là bắt buộc.

TCVN 11893:2017 - Bentonite - Phương pháp thử

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các chỉ tiêu cơ, lý, hóa trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường của dung dịch bentonite sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình.

Quy định về sai số cho phép khi đóng và ép cọc trên mặt bằng

Hồ sơ hoàn công cọc phải thể hiện các thông số sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu. Tuy nhiên, chỉ những cọc có sai số trong phạm vi cho phép mới được nghiệm thu, các cọc có sai số vị trí lớn phải được đơn vị thiết kế chấp thuận hoặc điều chỉnh.

TCVN 10667:2014 - Cọc bê tông ly tâm - Khoan hạ cọc - Thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thi công và nghiệm thu khoan hạ cọc bê tông ly tâm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như mái đá nghiêng, tốc độ dòng chảy tại mũi cọc lớn hơn 0,8 m/min.

Thông tư số 09/2018/TT-BXD - Quy định quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng thuộc danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

TCVN 10304:2014 - Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế móng cọc của nhà và công trình (sau đây gọi chung là công trình) xây dựng mới hoặc công trình cải tạo xây dựng lại.

TCVN 7888:2014 - Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cọc bê tông ứng lực trước, được sản xuất theo phương pháp quay ly tâm.

TCXD 190:1996 - Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kĩ thuật trong công tác sản xuất thi công và nghiệm thu các loại cọc tiết diện nhỏ.

TCXD 189:1996 - Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cọc có chiều rộng tiết diện nhỏ hơn 250mm, được thi công bằng phương pháp đóng hoặc ép.

TCXDVN 195:1997 - Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết kế cọc nhồi, thi công bằng phương pháp khoan tạo lỗ và đổ bê tông tại chỗ.

CÙNG CHUYÊN MỤC

Quy định mới về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Những điểm mới cần lưu ý khi áp dụng TCVN 7336:2021 - Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

TCVN 7336:2021 được bổ sung, chỉnh sửa từ TCVN 7336:2003 nhằm đáp ứng sát hơn với yêu cầu thực tiễn trong cuộc sống. Dưới đây là một số quy định mới cần lưu ý khi áp dụng.

Quy định về việc tháo dỡ cốp pha đà giáo

Việc tháo dỡ cốp pha (hay còn gọi là ván khuôn), đà giáo là công việc rất quan trọng. Nếu thi công không đúng kỹ thuật có thể gây mất an toàn cho người lao động và ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Do vậy việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo cần tuân thủ các quy định dưới đây.

Quy định kỹ thuật thang máy đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

Đây là các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình thang máy để đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Công trình hết hạn bảo hành, trách nhiệm thuộc về ai?

Có rất nhiều công trình sau một thời gian xây dựng và sử dụng thì xảy ra tình trạng xuống cấp, rạn nứt, hư hỏng làm ảnh hưởng đến mỹ quan, sự an toàn cho người sử dụng. Vì vậy, xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan nhằm khắc phục, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng là điều cần thiết.

XEM NHIỀU NHẤT

Quy đổi mác bê tông (M) tương ứng với cấp độ bền (B)

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

Quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng. Cực chuẩn!

Tổng hợp tất cả các quy định về lấy mẫu vật liệu xây dựng thông dụng. Từ bê tông, thép, gạch đến những loại vật liệu hoàn thiện như kính, thạch cao, cửa,...

Bảng quy đổi cường độ, mác bê tông theo cấp bền C

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam cấp bền bê tông ký hiệu là B hoặc M nhưng trong một số bản vẽ do nước ngoài thiết kế ký hiệu cấp bền C gây lúng túng cho không ít kỹ sư xây dựng Việt Nam.

TCVN 4085:2011 - Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu xây bằng gạch đá và gạch đá cốt thép làm từ gạch đất sét nung, gạch gốm, gạch silicát, các loại gạch không nung, đá đẽo, đá hộc và bê tông đá hộc trong xây dựng mới, cải tạo nhà và công trình.

Quy định về độ võng cho phép của kết cấu thép chịu uốn

Độ võng của kết cấu thép chịu uốn là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện, đồng thời là tiêu chí cơ bản để nghiệm thu lắp đặt kết cấu thép tại công trường

Về đầu trang